phân hoá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chia một khối thống nhất thành nhiều bộ phận, nhóm có tính chất, đặc điểm, lợi ích hoặc khuynh hướng khác biệt, thậm chí đối lập nhau: Quá trình một chỉnh thể ban đầu tách ra thành các phần riêng biệt với sự khác biệt ngày càng rõ rệt.
- (Sinh học) Biến đổi về cấu trúc và chức năng: Chỉ quá trình các tế bào, mô trong cơ thể sinh vật phát triển để đảm nhận những chức năng chuyên biệt khác nhau.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sự phát triển kinh tế không đồng đều có thể dẫn đến phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
- Chiến lược của ta là phân hoá hàng ngũ địch, làm suy yếu sức mạnh của chúng.
- Trong giai đoạn phôi thai, các tế bào bắt đầu phân hoá để hình thành nên các cơ quan khác nhau như tim, gan, não.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Phân hoá xã hội": Quá trình xã hội chia tách thành các nhóm, tầng lớp có địa vị, quyền lợi và lối sống khác biệt.
- Quá trình đô thị hoá nhanh chóng đã đẩy nhanh tốc độ phân hoá xã hội.
- "Phân hoá tế bào": (Sinh học) Quá trình các tế bào trở nên chuyên biệt về cấu trúc và chức năng.
- Tế bào gốc có khả năng phân hoá thành nhiều loại tế bào chuyên biệt.
Biến thể và từ liên quan
- Phân hoá học (Danh từ): Môn khoa học nghiên cứu về sự phân chia và biến đổi trong các lĩnh vực xã hội, chính trị.
- Sự phân hoá (Danh từ): Chỉ kết quả hoặc quá trình của hành động phân hoá.
- Sự phân hoá giai cấp ngày càng sâu sắc.
- Phân hoá từ (Ngôn ngữ học): Hiện tượng một từ đơn nghĩa phát triển thành nhiều nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa
- Chia rẽ: Làm cho mất đi sự thống nhất, đoàn kết (thường dùng với nghĩa tiêu cực).
- Phân liệt: Tách ra thành những phần đối lập, xung đột (mức độ mạnh hơn).
- Biệt hoá: (Sinh học) Từ chuyên ngành gần nghĩa với "phân hoá" về mặt tế bào, mô.
Từ trái nghĩa
- Thống nhất: Hợp nhất thành một khối chung.
- Đồng nhất: Có tính chất, đặc điểm giống nhau, không phân biệt.
- Tập hợp: Gom lại, kết hợp lại thành một.
Cụm từ liên quan
- Phân hoá nội bộ: Sự chia rẽ, hình thành các phe phái khác biệt ngay trong một tổ chức, tập thể.
- Mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến phân hoá nội bộ trong đảng đó.
- Làm phân hoá: Hành động cố ý gây ra sự chia rẽ.
- Âm mưu của chúng là làm phân hoá khối đại đoàn kết dân tộc.
- Chia một khối thành nhiều phần có tính chất đối lập nhau: Phân hóa giai cấp; Phân hóa địch.